THUẾ THUÊ NHÀ NĂM 2018

Đăng ngày 04/06/2018 | Tài Liệu Tham khảo | 0 bình luận

1. Nếu tổng tiền thuê nhà < 100tr/năm thì cá nhân cho thuê nhà chỉ cần nộp thuế môn bài

  • Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông Tư 156/2013/TT-BTC, nộp tại chi cục thuế nơi có nhà cho thuê .
    (Theo công văn số 66625/CT-HTr ngày 12/10/2015 của Cục thuế TP.Hà Nội)
  • Nếu thời gian thuê bắt đầu trong 6 tháng đầu năm thì nộp 1.000.000 đồng
  • Nếu thời gian thuê bắt đầu 6 tháng cuối năm thì nộp 500.000 đồng
  • Thời hạn nộp thuế: 10 ngày sau khi ký hợp đồng.

=>Đối với doanh nghiệp đi thuê nhà của cá nhân muốn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thì cần có bộ hồ sơ sau:

  • Hợp đồng thuê nhà (Từ ngày 01/07/2015 không bắt buộc phải công chứng, Theo văn bản số 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 của Tổng cục thuế)
  • Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (không nhất thiết chuyển khoản theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 Thông tư 96, vì không có hóa đơn)
  • Chứng từ nộp thuế thay chủ nhà (Nếu trong hợp đồng thỏa thuận nộp thay)
  • Bảng kê 01/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC)

2. Nếu tổng tiền thuê nhà > 100 tr/ năm tức là > 8,4tr/tháng

2.1. Về cách tính tiền thuế phải nộp: thì cần nộp 03 loại thuế và cách tính từng loại thuế như sau:

a. Thuế Môn bài

Mức đóng 1 triệu/năm (Nếu thuê vào 6 tháng cuối năm thì đóng 500.000 đồng)

b. Thuế GTGT và Thuế TNCN

Theo Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BCTC ngày 15/06/2015 có hiệu lực 30/07/2015 thì:

  • Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

– Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

– Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

– Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

  • Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

– Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%
– Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

  • Xác định số thuế phải nộp

– Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x 5%
– Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x 5%

=>Như vậy:
Nếu tổng số tiền cho thuê nhà > 100 tr/ năm tức là > 8,4tr/tháng thì cá nhân cho thuê nhà phải nộp tổng số tiền là:

Tổng số thuế phải nộp = (Doanh thu x 10%) + Thuế môn bài

  • Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.

2.2. Về hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN cho thuê nhà:

  • Trường hợp trên hợp đồng thuê nhà không có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thay thì:
    (Theo khoản 1 Điều 8 Thông Tư 92/2015/TT-BCTC có hiệu lực ngày 30/07/2015)

a. Nguyên tắc khai thuế:

– Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
– Cá nhân lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm

b. Hồ sơ khai thuế:

– Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
– Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
– Bản chụp hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
– Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

c. Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê.

d. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

e. Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

  • Trường hợp trên hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận bên đi thuê là người nộp thuế thay thì:

a. Nguyên tắc khai thuế:

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay thuế cho cá nhân cho thuê tài sản thì trên tờ khai ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức theo quy định. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế là cá nhân cho thuê tài sản.

b. Hồ sơ khai thuế:

– Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
– Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
– Bản chụp Hợp đồng thuê tài sản, Phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).

c. Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê.

d.Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Nguồn sưu tầm.

Tìm kiếm
Khóa học mới nhất