NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU ỦY THÁC

Đăng ngày 13/07/2018 | Có thể bạn muốn biết. | 0 bình luận

++Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác.
+Những vấn đề chung về nhập khẩu ủy thác.

hợp đồng thương mại
v Để thực hiện việc nhập khẩu ủy thác, phải thực hiện 2 hợp đồng:
+ Hợp đồng ủy thác nhập khẩu được ký kết giữa bên giao nhập khẩu và bên nhận nhập khẩu, trong đó có quy định các điều khoản có liên quan đến nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng.

+ Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của luật kinh doanh trong nước.
+ Hợp đồng mua bán ngoại thương được thực hiện giữa bên nhận nhập khẩu ủy thác và bên nước ngoài, trong đó có điều khoản quy định về nhập khẩu hàng hóa. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của luật kinh doanh trong nước, luật kinh doanh quốc tế và luật của nước xuất khẩu.
v Bên giao ủy thác nhập khẩu (bên ủy thác) có trách nhiệm:
+ Căn cứ hợp đồng ủy thác nhập khẩu để chuyển vốn cho bên nhận ủy thác nhập khẩu.
+ Quản lý số tiền giao cho bên nhận ủy thác nhập khẩu để nhập khẩu hàng hóa và nộp các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu.
+ Tổ chức nhận hàng hóa nhập khẩu khi bên nhận nhập báo hàng đã và đến cảng.
+ Thanh toán hoa hồng ủy thác nhập khẩu căn cứ vào tỷ lệ % hoa hồng đã quy định trong điều khoản hợp đồng cùng các chi phí khác (nếu có).
v Bên nhận nhập khẩu ủy thác (bên nhận ủy thác) có trách nhiệm:
+ Đứng ra ký kết hợp đồng mua – bán ngoại thương
+ Nhận tiền của bên giao nhập khẩu để thanh toán với người xuất khẩu hàng hóa và nộp các khoản thuế liên quan đến nhập khẩu.
+ Đứng ra nhập khẩu hàng hóa, thanh toán và tham gia các khiếu nại tranh chấp xảy ra.
+ Phải trả tiền chi phí nếu trong điều khoản hợp đồng quy định người nhận ủy thác nhập khẩu phải chịu.
+ Chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế nhập khẩu hàng hóa thuế giá trị gia tăng hay thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu với cơ quan hải quan.
+ Được hưởng hoa hồng (phí ủy thác) theo tỷ lệ % quy định trong điều khoản hợp đồng ủy thác.
+ Theo chế độ hiện hành, bên ủy thác nhập khẩu giao quyền nhập khẩu hàng hóa cho bên nhận ủy thác trên cơ sở hợp đồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa.

+ Bên nhận ủy thác nhập khẩu thực hiện dịch vụ nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa, chịu trách nhiệm kê khai và nộp các loại thuế của hàng nhập khẩu và lưu giữ các chứng từ liên quan đến lô hàng nhập khẩu như hợp đồng ủy thác nhập khẩu, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa ký với nước ngoài, hóa đơn thương mại do người bán (nước ngoài xuất), tờ khai hàng hóa nhập khẩu và biên lại GTGT đối với hoa hồng ủy thác.

 

+ Trong đó, ghi rõ tổng giá thanh toán phải thu ở bên ủy thác, bao gồm giá mua (theo hóa đơn thương mại); số thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT của hàng nhập khẩu (theo thông báo thuế của cơ quan hải quan).

+ Hóa đơn này dùng làm cơ sở tính thuế đầu vào của bên giao ủy thác.
+ Trường hợp bên nhận ủy thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhận ủy thác, bên nhận ủy thác nhập khẩu phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, bên nhân ủy thác mới lập hóa đơn GTGT giao cho bên ủy thác.
++ Kế toán tại bên nhận ủy thác nhập khẩu
+ Để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa ủy thác, kế toán tại đơn vị nhận ủy thác sử dụng các tài khoản như TK 131, TK 511 (5113)…

+ Trong đó TK 131 được mở chi tiết theo từng đơn vị giao ủy thác để phản ánh số tiền đã nhận của bên giao ủy thác để nhập khẩu hàng hóa và nộp các khoản thuế, thanh toán các khoản chi phí liên quan đến nhập khẩu hàng hóa. TK 511 (5113) sử dụng để phản ánh hoa hồng ủy thác nhập khẩu được hưởng.
v Trình tự kế toán tại đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu:
1. Khi nhận tiền của bên giao ủy thác, trả trước để mở L/C:
Nợ TK 1112, 1122 – theo tỷ giá thực tế
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Chi tiết theo từng đơn vị giao ủy thác nhập khẩu)
Đồng thời ghi Nợ TK 007 – nguyên tệ các loại
2. Khi chuyển tiền đi ký quỹ để mở L/C (nếu thanh toán bằng thư tín dụng), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 1112, 1122
Đồng thời ghi Có TK 007 – nguyên tệ các loại
3. Giá trị hàng nhập khẩu ủy thác:
– Số tiền ủy thác nhập khẩu phải thanh toán hộ với người bán cho bên giao ủy thác, căn cứ chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường (nếu hàng mua đang đi đường)
Nợ TK 156 – Hàng hóa (Nếu hàng về nhập kho)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng người bán)
+Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị ủy thác nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của người mua (chi tiết đơn vị ủy thác nhập khẩu)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (chi tiết người bán nước ngoài)
v Ghi nhận thuế nhập khẩu phải nộp hộ:
Nợ TK 151 – hàng mua đang đi đường
Nợ TK 156 – hàng hóa
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất, nhập khẩu)
+ Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho mà chuyển thẳng cho đơn vị ủy thác nhập khẩu
Nợ TK 131 –Phải thu ở người mua (chi tiết đơn vị ủy thác nhập khẩu)
Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
v Ghi nhận thuế GTGT phải nộp hộ:
Nợ TK 151 – hàng mua đang đi đường
Nợ TK 156 – hàng hóa
Có TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp
+ Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho mà chuyển thẳng cho đơn vị ủy thác nhập khẩu
Nợ TK 131 –Phải thu ở người mua (chi tiết đơn vị ủy thác nhập khẩu)
Có TK 33312 – Thuế GTGT
v Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ:
Nợ TK 151 – hàng mua đang đi đường
Nợ TK 156 – hàng hóa
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho mà chuyển thẳng cho đơn vị ủy thác nhập khẩu
Nợ TK 131 –Phải thu ở người mua (chi tiết đơn vị ủy thác nhập khẩu)
Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
v Khi trả hàng cho đơn vị ủy thác nhập khẩu, căn cứ vào hóa đơn GTGT xuất trả hàng và các chứng từ liên quan:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (chi tiết cho từng đơn vị ủy thác nhập khẩu)
Có TK 156 – hàng hóa (Giá trị hàng nhập khẩu đã bao gồm các khoản thuế phải nộp)
Có TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường
v Trường hợp trả hàng cho đơn vị ủy thác nhập khẩu chưa nộp thuế GTGT, căn cứ phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, ghi như bút toán trả hàng ở trên.

Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu ủy thác, phải lập hóa đơn GTGT gửi cho đơn vị giao ủy thác.
4. Đối với phí ủy thác nhập và thuế GTGT tính trên phí ủy thác nhập khẩu, căn cứ vào hóa đơn GTGT và chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu phí ủy thác nhập khẩu:
Nợ TK 131, 111, 112 (tổng giá thanh toán)
Có TK 5113 – Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
5. Đối với các khoản chi hộ cho đơn vị ủy thác nhập khẩu liên quan đến hoạt động ủy thác nhập khẩu (Phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi thuê kho, thuê bãi, chi bốc xếp, vận chuyển hàng…) thì căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (chi tiết cho từng đơn vị ủy thác nhập khẩu)
Có TK 111, 112
6. Khi đơn vị ủy thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu, tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu đơn vị ủy thác nhờ nộp hộ vào NSNN các khoản thuế này) và các khoản chi hộ cho hoạt động nhập khẩu ủy thác, phí ủy thác nhập khẩu…thì căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 – – Phải thu của khách hàng (chi tiết cho từng đơn vị ủy thác nhập khẩu)
7. Khi thanh toán hộ tiền hàng nhập khẩu với người bán cho đơn vị ủy thác nhập khẩu, căn cứ chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (chi tiết cho từng người bán)
Có TK 112, 144
8. Khi nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB vào NSNN, căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 3331, 3332, 3333
Có TK 111, 112
9. Trường hợp đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu làm thủ tục nộp thuế nhập khẩu, đơn vị ủy thác nhập khẩu tự nộp các khoản thuế này vào NSNN, căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền đơn vị ủy thác nhập khẩu đã nộp vào NSNN:
Nợ TK 3331, 3331, 3333
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (chi tiết cho từng đơn vị ủy thác nhập khẩu)

Nguồn sưu tầm.

Tìm kiếm
Khóa học mới nhất