KẾ TOÁN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRỰC TIẾP

Đăng ngày 13/07/2018 | Có thể bạn muốn biết. | 0 bình luận

 Kế toán xuất khẩu hàng hóa trực tiếp
++ Chứng từ hạch toán ban đầu nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa
+Để hạch toán ban đầu hàng hóa xuất khẩu, kế toán cần có đầy đủ các chứng từ liên quan:
v Các chứng từ mua hàng trong nước: hợp đồng mua hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn, vận đơn…phiếu nhập kho
v Chứng từ thanh toán hàng mua trong nước: phiếu chi, giấy báo Nợ…
v Các chứng từ trong xuất khẩu hàng hóa: bộ chứng từ thanh toán, các chứng từ ngân hàng, chứng từ xuất hàng…
++ Tài khoản sử dụng
Để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa, kế toán sử dụng các tài khoản như:
– TK 157 – hàng gửi đi bán
– TK 156 – hàng hóa
– TK 632 – Giá vốn hàng bán
– TK 511 – doanh thu bán hàng
– TK 521 – chiết khấu thương mại
– TK 531 – Hàng bán bị trả lại
– TK 532 – Giảm giá hàng bán
– TK 131 – Phải thu của khách hàng…
Các tài khoản này có nội dung và kết cấu tương tự như kế toán kinh doanh thương mại nội địa.
++Trình tự kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp
 Khi thu mua hàng hóa để xuất khẩu:
Nợ TK 1561
Nợ TK 157
Nợ TK 1331 (nếu có)
Có TK liên quan (331, 111,112…)
Trường hợp hàng hóa cần phải thuê gia công trước khi xuất khẩu, kế toán phản ánh trị giá mua của hàng hóa xuất thuê gia công và các chi phí thuê gia công khác:
Nợ TK 154
Nợ TK 133
Có TK 1561 – trị giá mua của hàng xuất kho để gia công
Có TK liên quan (111,112,331,338,214…)- chi phí gia công khác
– Khi hàng hóa thuê gia công hoàn thành, chi phí gia công được tính vào trị giá vốn của hàng nhập kho hay chuyển đi xuất khẩu:
Nợ TK 1561 – Trị giá vốn thực tế hàng gia công
Nợ TK 157 – Trị giá mua thực tế hàng chuyển đi xuất khẩu
Có TK 154 – Giá thành thực tế hàng gia công
 +Khi xuất kho hàng chuyển đi xuất khẩu, căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi:
Nợ TK 157 – trị giá thực tế hàng gửi đi xuất khẩu
Có TK 1561 – Trị giá thực tế hàng xuất kho xuất khẩu
+Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:
– Ghi trị giá vốn của hàng đã hoàn thành việc xuất khẩu
Nợ TK 632
Có TK 157
– Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu
+ Nếu thu ngay bằng ngoại tệ:
Nợ TK 1112, 1122 – Theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 635 – Lỗ về tỷ giá
Có TK 5111 – doanh thu bán hàng xuất khẩu tính theo tỷ giá thực tế
Có TK 515 – Lãi về tỷ giá
+ Nếu chưa thu được tiền:
Nợ TK 131 – tỷ giá tính nợ
Có TK 5111
– Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 5111
Có TK 3333 – Thuế xuất khẩu
– Khi nộp thuế xuất khẩu
Nợ TK 3333 – thuế xuất khẩu
Có TK liên quan (1111, 11121, 311…)
– Trường hợp phát sinh các chi phí trong quá trình xuất khẩu, kế toán ghi nhận vào chi phí bán hàng
Nợ TK 641 – ghi tăng chi phí bán hàng theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 635 – Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK liên quan (1112, 1122 ,331…) tỷ giá ghi sổ
Có TK 515 – Lãi về tỷ giá
Đồng thời ghi Có TK 007 – nguyên tệ các loại
– Nếu chi phí bằng đồng Việt Nam:
Nợ TK 641 – ghi tăng chi phí bán hàng
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (1112, 1122, 331) số chi tiêu thực tế
 Các bút toán liên quan đến việc xác định và kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán…hạch toán tương tự như tiêu thụ hàng hóa tại các doanh nghiệp kinh doanh nội thương.

Tìm kiếm
Khóa học mới nhất