Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam mới nhất

Đăng ngày 17/07/2017 | Tài Liệu Tham khảo | 0 bình luận

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam mới nhất

Chuẩn mực kế toán quy định, hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm:

Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất

Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho cá thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý.

Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán; Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

Các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản và các yếu tố của báo cáo tài chính quy định trong chuẩn mực này được quy định cụ thể trong từng chuẩn mực kế toán, phải áp dụng đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước

 Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm 26 chuẩn mực đã được Bộ tài chính ban hành qua 5 đợt gồm 5 Quyết định và 6 Thông tư cụ thể như sau:

Đợt 1: Ban hành ngày 31/12/2001 gồm 4 chuẩn mực sau:

 1­ Chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho

2 ­ Chuẩn mực kế toán số 03 Tài sản cố định hữu hình

 3 ­ Chuẩn mực kế toán số 04 Tài sản cố định vô hình

4 ­ Chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác

(Theo quyết định số 149/2001/QĐ­BTC ngày 31/12/2001 và Thông tư số 161/2007/TT­BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng bộ tài chính)

 Đợt 2: Ban hành ngày 31/12/2002 gồm 6 chuẩn mực sau:

 5 ­ Chuẩn mực kế toán số 01 ­ Chuẩn mực chung;

 6 ­ Chuẩn mực kế toán số 06 ­ Thuê tài sản;

7 ­ Chuẩn mực kế toán số 10 ­ ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái;

 8 ­ Chuẩn mực kế toán số 15 ­ Hợp đồng xây dựng;

 9 ­ Chuẩn mực kế toán số 16 ­ Chi phí đi vay;

10 ­ Chuẩn mực kế toán số 24 ­ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

 (Theo quyết định số 165/2002/QĐ­BTC ngày 31/12/2002 và Thông tư số 161/2007/TT­BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng bộ tài chính)

 Đợt 3: Ban hành ngày 30/12/2003 gồm 6 chuẩn mực sau:

11 ­ Chuẩn mực kế toán số 05 ­ Bất động sản đầu tư;

12 ­ Chuẩn mực kế toán số 07 ­ Các khoản đầu tư vào công ty liên kết;

13 ­ Chuẩn mực kế toán số 08 ­ Thông tin t.chính về những khoản vốn góp LD

 14 ­ Chuẩn mực kế toán số 21 ­ Trình bày báo cáo tài chính;

 15 ­ Chuẩn mực kế toán số 25 ­ BCTC hợp nhất và k.toán khoản ĐT vào cty con.

 16 ­ Chuẩn mực kế toán số 26 ­ Thông tin về các bên liên quan.                                                                                    

 (Theo quyết định số 234/2003/QĐ­BTC ngày 30/12/2003 và Thông tư số 161/2007/TT­BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng bộ tài chính)

Đợt 4: Ban hành ngày 15/02/2005 gồm 6 chuẩn mực sau:

 17 ­ Chuẩn mực kế toán số 17 ­ Thuế thu nhập doanh nghiệp;

18 ­ Chuẩn mực kế toán số 22 ­ Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự;

19 ­ Chuẩn mực kế toán số 23 ­ Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm;

20 ­ Chuẩn mực kế toán số 27 ­ Báo cáo tài chính giữa niên độ;

21 ­ Chuẩn mực kế toán số 28 ­ Báo cáo bộ phận;

22 ­ Chuẩn mực kế toán số 29 ­ Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót.

(Theo quyết định số 12/2005/QĐ­BTC ngày 15/02/2005 và Thông tư số 20/2006/TTBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính)

Đợt 5: Ban hành ngày 28/12/2005 gồm 4 chuẩn mực sau:

23 ­ Chuẩn mực kế toán số 11 ­ Hợp nhất kinh doanh;

24 ­ Chuẩn mực kế toán số 18 ­ Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng;

25 ­ Chuẩn mực kế toán số 19 ­ Hợp đồng bảo hiểm;

26 ­ Chuẩn mực kế toán số 30 ­ Lãi trên cổ phiếu.

(Theo quyết định số 100/2005/QĐ­BTC ngày 28/12/2005 và Thông tư số 21/2006/TTBTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính)

Tìm kiếm
Khóa học mới nhất