HẠCH TOÁN MÔ HÌNH SẢN XUẤT

Đăng ngày 13/07/2018 | Có thể bạn muốn biết. | 0 bình luận

1. Khái niệm

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm.

Trong quá trình này phát sinh các nghiệp vụ kinh tế về chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về hao mòn tài sản cố định, chi phí về tiền lương công nhân sản xuất và các chi phí khác về tổ chức quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm theo kế hoạch.

Kế toán quá trình sản xuất tập hợp những chi phí đã phát sinh trong quá trình sản xuất của xí nghiệp thẹo tính chất kinh tế, theo công dụng và nơi sử dụng chi phí tổng hợp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào tài khoản chi phí sản xuất để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành.

Theo quy định hiện nay thì giá thành sản phẩm, dịch vụ được xác định trên cơ sở 3 loại chi phí chính:

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

– Chi phí nhân công trực tiếp.

– Chi phí sản xuất chung (ở phân xưởng sản xuất).

   2. Nhiệm vụ kế toán quá trình sản xuất

– Tập hợp và phân bổ chính xác, kíp thời các loại chi phí sản xuất theo từng  đối tượng hạch toán chi phí và  đối tượng tính giá thành. Trên cơ sở đó, kiểm tra tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí sản xuất.

– Tính toán chính xác giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) của sản phẩm dịch vụ hoàn thành.  Đồng thời, phản ánh lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, nhập kho hay tiêu thụ (chi tiết từng hoạt động, từng mặt hàng).

– Cung cấp các tài liệu cần thiết cho các bộ phận có liên quan

Hạch toán: 

1. Mua nguyên vật liệu trả tiền ngay :

Nợ TK 152: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%

Có TK 111,112, 141: tổng số tiền phải trả/ đã trả nhà cung cấp.

2. Mua nguyên vật liệu công nợ (trả sau )

Nợ TK 1521: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%

Có TK 331 :tổng số tiền phải trả nhà cung cấp.

3. Khi thanh toán tiền

Nợ TK 331 tổng số tiền phải trả nhà cung cấp

Có TK 111 (nếu trả tiền mặt)

hoặc Có TK112 (nếu trả qua ngân hàng)

4 . Khi đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp nhưng đến cuối tháng hàng chưa về đến kho

a. Cuối tháng kế toán ghi

Nợ TK 151: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331: VAT 10%

Có TK 111,112,331,141: tổng số tiền phải trả/đã trả nhà cung cấp.

b. Qua đầu tháng khi NVL về tới kho

Nợ TK 1521:

Có TK 151

5. Mua NVL xuất thẳng cho SX ( Không qua kho )

a. Mua NVL không qua kho trả tiền ngay

Nợ TK 154 giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331 VAT, thường là 10%

Có TK 111;112, 141: tổng số tiền phải trả/đã trả NCC 

b. Mua NVL Xuất thẳng không qua kho chưa trả tiền 

Nợ TK 154 giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331 VAT, thường là 10%

Có TK 331 Nợ tiền nhà cung cấp chưa trả 

c. Trả NVL cho NCC: 

– Khi nhập kho đơn giá nào thì xuất kho trả với đơn giá đó, hạch toán ngược lại lúc nhập kho

Nợ TK 331, 111, 112

Có TK 152

Có TK 1331

– Thu lại tiền (nếu có)

Nợ TK 111,112

Có TK 331

d. Chiết khấu thương mại được hưởng từ NCC

– Được NCC giảm vào tiền nợ phải trả

Nợ TK 331

Có TK 152

Có TK 1331

– Được NCC trả lại bằng tiền

Nợ TK 111, 112

Có TK 152

Có TK 1331

– Hoặc DN có thể hạch toán vào thu nhập khác

Nợ TK 331

Có TK 711

B. Hạch toán nghiệp vụ mua công cụ dụng cụ của công ty sản xuất

1. Mua công cụ dụng cụ trả tiền ngay

Nợ 242 ( CCDC ngắn hạn; dài hạn )

Nợ TK 1331 Thuế VAT ( Thường là 10%)

Có TK 111;112 ( tiền mặt, tiền ngân hàng )

2. Mua công cụ dụng cụ chưa trả tiền ngay 

Nợ TK 242 ( CCDC ngắn hạn; dài hạn )

Nợ TK 1331 Thuế VAT ( Thường là 10%)

Có TK 331 ( công nợ chưa trả tiền ngay )

3. Mua công cụ dụng cụ nhập kho

a. Mua CCDC nhập kho trả tiền ngay

Nợ TK 153 Giá mua ccdc chưa thuế

Nợ TK 1331 VAT thường là 10%

Có TK 111;112;141 Tổng số tiền đã trả nhà cung cấp

b. Mua CCDC nhập kho chưa trả tiền ngay

Nợ TK 153 ( CCDC ngắn hạn; dài hạn )

Nợ TK 1331 Thuế VAT ( Thường là 10%)

Có TK 331 ( công nợ chưa trả tiền ngay )

c. Trả tiền mua công cụ dụng cụ

Nợ TK 331

Có TK 111;112

C. Hạch toán nghiệp vụ mua tài sản cố định của công ty sản xuất

1. Mua TSCĐ trả tiền ngay

Nợ TK 211 (Nguyên giá + giá mua + chi phí khác liên quan )

Nợ TK 1331 : Thuế VAT 10%

Có TK 112

2. Mua TSCĐ chưa trả tiền ngay

Nợ TK 211 ( nguyên giá + giá mua + chi phí khác liên quan )

Nợ TK 1331

Có TK 331

3. Trả tiền mua TSCĐ

Nợ TK 331 Giá phải trả

Có TK 112;341

D. Hạch toán nghiệp vụ xuất CCDC trong kho mang đi sản xuất

Nợ TK 242

Có TK 153

E. Hạch toán nghiệp vụ bán thành phẩm của công ty sản xuất

1. Ghi nhận doanh thu

a. Bán thành phẩm thu tiền ngay:

Nợ TK 111,112: tổng số tiền phải thu/đã thu của KH

Có TK 5112: tổng giá bán chưa VAT

Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%

b. Bán thành phẩm chưa thu tiền

Nợ TK 131 : tổng số tiền phải thu/chưa thu của KH

Có TK 5112: tổng giá bán chưa VAT

Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%

c. Thu tiền công nợ

Nợ TK 111 ( thu bằng tiền mặt)

Nợ TK 112 (thu qua ngân hàng)

Có TK 131 : tổng số tiền phải thu/chưa thu của KH

2. Ghi nhận giá vốn: 

Tùy theo DN chọn phương pháp tính giá xuất kho nào mà phần mềm chạy theo nguyên tắc đó ( thường lựa chọn phương pháp bình quân gia quyền )

Nợ TK 632 

Có TK 155

3. Các khoản giảm trừ doanh thu

a. Chiết khấu thương mại

** Khi KH mua đạt tới một mức nào đó thì DN có chính sách chiết khấu cho KH

– Trường hợp KH mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. 

– Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 511. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu .

– Trường hợp KH không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 511.
Nợ TK 511

Nợ TK 33311

Có TK 131,111,112

b. Hàng bán bị trả lại

– Ghi giảm doanh thu, công nợ phải thu KH: bán giá nào thì ghi giảm công nợ giá đó

Nợ TK 511: giá bán chưa VAT

Nợ TK 33311: VAT

Có TK 131,111,112: tổng số tiền phải trả/đã trả lại cho KH

– Giảm giá vốn: xuất kho giá nào thì bây giờ ghi giá đó

Nợ TK 155

Có TK 632

– Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại

Nợ TK 641

Nợ TK 1331

Có TK 331, 111,112…

c. Giảm giá hàng bán

Nợ TK 511

Nợ TK 33311

Có TK 111,112,131

F. Bút toán chi phí doanh nghiệp của công ty sản xuất

1. Bút toán thuế môn bài

– Hạch toán chi phí thuế môn bài

Nợ TK 642 Tài khoản chi phí thuế môn bài

Có TK 3338 Tài khoản thuế môn bài

– Nộp thuế môn bài 

Nợ TK 3338

Có TK 111;112

2. Hạch toán chi phí tiền lương

Nợ TK 642 Tài khoản chi phí

Có TK 334

3. Tài khoản trích bảo hiểm xã hội

– Trích tính vào chi phí doanh nghiệp

Nợ TK 642 Tài khoản chi phí
Có TK 3383; 3384; 3385 

– Trích vào tiền lương công nhân viên cả bộ phận sx

Nợ TK 334

Có TK 3383;3384;3385

– Trả lương

Nợ TK 334 ( Trừ các khoản trích vào chi phí lương ) trả cả bộ phận sản xuất

Có TK 111;112

G. Hạch toán phân bổ chi phí CCDC;TSCĐ vào chi phí quản lý của công ty sản xuất

Nợ TK 642 Tài khoản nhận chi phí

Có TK 242;214 ;153

H. Hạch toán các chi phí khác của công ty sản xuất hạch toán thẳng vào 642

Nợ TK 642

Nợ TK 1331

Có TK 111;112;141;331

Nguồn sưu tầm.

Tìm kiếm
Khóa học mới nhất