CÁCH TÍNH PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Đăng ngày 18/07/2018 | Có thể bạn muốn biết. | 0 bình luận

A. Thời gian phân bổ CC-DC:
**Căn cứ theo khoản 2 điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về thời gian tính phân bổ CC-DC:
“Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.”
**Như vậy:
+ Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ tối đa không quá 3 năm.
+ Nếu quá 3 năm thì sẽ không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

B. Điều kiện ghi nhận công cụ dụng cụ:
** Căn cứ theo điều 25 của Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định những tài sản có giá trị < 30.000.000 hoặcthời gian sử dụng < 1 năm là CC-DC, cụ thể như sau:
– Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu.
– Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là CC-DC:
+ Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc
+ Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì
+ Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp
+ Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ
+ Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;…
** Căn cứ theo điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ:
– Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
– Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng  trở lên.
– Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên

Bạn đang xem: Hướng dẫn cách tính và thời gian phân bổ công cụ dụng cụ

C. Các phương pháp phân bổ CC-DC:
– Không giống như TSCD, để phân bổ CCDC thì dựa vào giá trị và thời gian sử dụng thực tế của DN (nhưng không quá 24 tháng)
– Đối với những CCDC có giá trị nhỏ, thì hạch toán luôn vào chi phí của tháng đó mà không cần phải nhập xuất kho.
– Phân bổ 2 kỳ với tỷ lệ 50 – 50: Lần đầu là khi đưa vào sử dụng và 50% còn lại là khi báo hỏng.
– Phân bổ theo thời gian là chia đều cho các kỳ (số kỳ sử dụng), hàng tháng sẽ trích vào chi phí giá trị như nhau. Ngoài thực tế doanh nghiệp thường hay sử dụng phương pháp phân bổ này.
– Nhưng nếu CCDC có giá trị nhỏ, là vật rẻ tiền, mau hỏng thì có thể hạch toán thẳng vào chi phí và không cần phải nhập – xuất kho. Khi đó kế toán ghi:
Nợ 627, 641, 642…
Nợ 1331: (Nếu có )

Có 331,111,112…

– Việc này đơn vị cần ban hành quy định về quản lý CCDC. Thí dụ, nếu CCDC có giá trị dưới 1 triệu thì hạch toán hết vào chi phí.
**Lưu ý: 
+ Khi đưa CCDC vào sử dụng, thì ngày đưa vào sử dụng là ngày bắt đầu tính phân bổ CC-DC. Như vậy ở kỳ đầu tiền (tháng phát sinh việc mua và sử dụng CCDC) chúng ta sẽ phân bổ CCDC
+ Các trường hợp mua CCDC chuyển thẳng vào sử dụng chỉ phù hợp cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ hay thương mại; các doanh nghiệp sản xuất hoặc xây dựng cần thiết thông qua nhập và xuất kho CCDC.

D. Phương pháp hạch toán CC- DC
1. Mua công cụ dụng cụ: Tùy thuộc vào tính chất của CCDC mà kế toán mua hàng có thể nhập kho hoặc chuyển thẳng cho bộ phận tiêu dùng.
– Nếu là mua hàng nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 153
Nợ 1331: (Nếu có )

Có TK 331,111,112 …

– Nếu là mua hàng chuyển thẳng vào dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 142,242
Nợ 1331: (Nếu có )

Có TK 331, 111,112 …

2. Xuất dùng: Kế toán thực hiện việc xuất kho, ghi:

Nợ TK 142/242

Có 153

3. Phân bổ CC-DC
Hàng tháng, căn cứ vào mục đích và tính chất sử dụng CCDC đã được khai báo ở bước 3 mà chúng ta có bút toán phân bổ chi phí, bút toán đó là:
Nợ TK 627,641,642
Có TK 142,242

4. Thanh lý công cụ dụng cụ: 

– Đối với công cụ dụng cụ khi thanh lý thì xuất hóa đơn như thanh lý TSCĐ
Nợ TK 111:  số tiền thu được
Có TK 3331:  Thuế (nếu DN hạch toán theo phương pháp khấu trừ)
Có TK 711
– Với giá trị còn lại của CC-DC thì cho vào chi phí luôn trong kỳ thanh lý đó:
Nợ TK 627,641,642: giá trị còn lại chưa phân bổ của CCDC
Có TK 142,242 giá trị còn lại chưa phân bổ của CCDC

6. Báo hỏng CC-DC
Bước này có thể không xảy ra, nếu không hỏng. Nếu có CCDC bị báo hỏng thì kỳ đó sẽ trích toàn bộ giá trị còn lại (số dư 142/242 tương ứng với CCDC) vào chi phí.
  E. Cách tính phân bổ CC-DC:

– Nếu  mua và sử dụng CC-DC là ngày 01 của tháng thì tính phân bổ CC-DC cho cả tháng phát sinh:

Phân bổ CC-DC Ở tháng đầu sử dụng  = Tổng giá trị của CC-DC
Tổng số tháng phân bổ CC-DC

– Nếu mua và sử dụng CC-DC từ ngày 02 trở đi thì các bạn cần:
+ Tính số ngày sử dụng CC-DC trong tháng phát sinh:

Số ngày sử dụng ở tháng đầu  = Tổng số ngày trong tháng  – Ngày bắt đầu sử dụng + 1

+ Tính chi phí phân bổ CC-DC trong tháng phát sinh:

Phân bổ ở tháng đầu sử dụng  = Mức Phân bổ CCDC theo tháng  x Số ngày sử dụng ở tháng đầu
Tổng số ngày trong Tháng bắt đầu Phân bổ

+ Đến cuối kỳ (cuối tháng) kế toán tiến hành hạch toán kế toán về chi phí phân bổ trong tháng đó, theo bộ phận sử dụng:
Nợ TK 154 – Bộ phận sản xuất
Nợ TK 6421 – Bộ phận Bán hàng
Nợ TK  6422 – Bộ phận Quản lý
Có TK 142 – CP trả trước Ngắn hạn
Có TK 242 – CP trả trước Dài hạn

**Căn cứ vào cách tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu: Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2013/TT– BTC
1. Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ 1%
Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%
+ Dịch vụ lưu trú, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ
+ Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác
+ Dịch vụ cho thuê kho bãi, máy móc, phương tiện vận tải; Bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện
+ Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện
+ Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý
+ Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan
+ Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông
+ Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác
+ Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi– a, internet, game
+ Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu
+ Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình
+ Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản
+ Các dịch vụ khác
+ Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 3%
+ Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa
+ Khai thác, chế biến khoáng sản
+ Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách
+ Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm
+ Dịch vụ ăn uống
+ Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
+ Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
4. Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ 2%
+ Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%
+ Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%
+ Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.

Nguồn sưu tầm.

Tìm kiếm
Khóa học mới nhất