Cách làm tờ khai Quyết toán thuế TNDN 2016

Đăng ngày 31/08/2016 | Tài Liệu Tham khảo | 0 bình luận

Cách làm tờ khai Quyết toán thuế TNDN 2016

Thuế TNDN là loại thuế có kỳ tính thuế theo Năm. Nhưng hàng quý DN phải tạm tính ra số tiền thuế TNDN tạm nộp rồi cuối năm thực hiện tính toán lại xem cả năm đó DN có phải nộp thuế hay không?

+ Nếu số đã tạm nộp 4 quý mà nhiều hơn khi quyết toán => DN đã nộp thừa tiền thuế => Số thuế nộp thừa này có thể bù trừ sang kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế

+ Nếu số tạm nộp 4 quý mà ít hơn khi quyết toan => DN nộp thiếu tiền thuế TNDN => DN phải nộp thêm phần tiền thuế đó (và có thể tính tiền chậm nộp nếu chênh từ 20% số quyết toán so với số tạm tính)

Sau đây, Trung tâm Kế toán Misa HP hướng dẫn các bạn khai quyết toán thuế TNDN theo Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC ( Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC)

Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo 151/2014/TT/BTC.

Chúng ta sẽ thực hiện làm tờ khai quyết toán trên phần mêm HTKT.

Các bạn mở PM HTKT, Chọn “ Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp “, chọn “ Quyết toán TNDN năm(03/TNDN)” Phần mềm sẽ hiển thị ra Bảng “ Chọn kỳ tính thuế

 

 

Các ban tiến hành chọn:

+ Năm quyết toán.

+Chọn phụ lục kê khai : chúng ta cần chọn 2 phụ lục cơ bản dành cho ngành sx kd thông thường là:

      03-1A/TNDN: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

      03-2A/TNDN: Chuyễn lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh

(Chon 03-2A khi năm nay DN lãi và có số lỗ của các năm trước được chuyển sang năm nay)

Chọn xong các bạn ấn “ Đồng ý” phần mềm sẽ xuất hiện giao diện của tờ khai quyết toán như sau:

 

Sau đây, Trung tâm kế toán Misa sẽ hướng dẫn các bạn hoàn thiện lần lượt các Bước trên qua chỉ tiêu trên phần mềm HTKK:

Bước 1 : Làm phụ lục 03-1A/TNDN:

  • Căn cứ Số liệu được đưa vào chỉ tiêu trên PL 03-1A/TNDN được lấy tại:

1.Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Báo cáo tài chính:

+ Quyết định 48/2006/QĐ=BTC: Mẫu B02-DNN

+Thông tư 200/2014/TT-BTC: Mẫu B02-DN

2.Sổ chi tiết tài khoản hoặc Bảng cân đối số phát sinh tài khoản

Mẫu 03-1A/TNDN:

Bước 2 : Làm tờ khai quyết toán 03/TNDN

- Chỉ tiêu [A1] – Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế theo quy định của pháp luật về kế toán. Số liệu trên chỉ tiêu này được lấy từ Phụ lục 03-1A/TNDN. (Phần mềm tự cập nhật)

            - Các chỉ tiêu B: Từ B1 đến B11 là các chỉ tiêu điều chỉnh. Sở dĩ có các chỉ tiêu này là do có sự chênh lệch giữa Luật kế toán và Luật thuế: (Nếu có thì điền vào các chỉ tiêu tương ứng)

+Về doanh thu:

Doanh thu kế toán

Doanh thu thuế

Được ghi nhận theo chuẩn mực kế toán điều 14

Được ghi nhận theo điều 5 của TT 78/2014/TT-BTC(  Sửa đổi bởi điều 3 TT 96/2015/TT-BTC)

 

+ Về chi phí:

Chi phí kế toán

Chi phí thuế

Là toàn bộ chi phí mà DN các bạn đã bỏ ra để thực hiện hoạt động sxkd

Là chỉ phí được trừ - đáp ứng điều kiện của Luật thuế TNDN( Tại điều 6 của TT 78 sửa đổi bởi điều 4 TT 96/2015/TT-BTC)

 

Về mặt tổng quan thì Luật kế toán và Luật thuế cũng thường xuyên thay đổi để phù hợp với nhau hơn nên kế toán giảm bớt công tác theo dõi, ghi nhận sự khác biệt giữa 2 luật này. Xong chúng ta vẫn phải chú ý đến chỉ tiêu B4 – Các khoản chi phí không được trừ.

- Chỉ tiêu [B4] – Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN ( Quy định tại khoản 2 điều 6 của TT 78 và được sửa đổi bổ sung tại: Điều 1 TT 151/2014/TT-BTC, Điều 4 và điều 14 TT 96/2015/TT-BTC, Điều 1 TT 151/2014/TT-BTC)

- Đến chỉ tiêu B13: Gõ số thu nhập chịu thuế vào chỉ tiêu này (Số tiền của chỉ tiêu này sẽ bằng với chỉ tiêu A1 khi các chỉ tiêu từ B1 đến B11 không có số liệu)

- Các chỉ tiêu C:

+ Chỉ tiêu C1 – Thu nhập chịu thuế = B13 (Phần mềm tự động cập nhật)

+ Chỉ tiêu C2: Thu nhập miễn thuế: là khoản thu nhập được miễn không tính vào thu nhập tính thuế trong năm theo quy định của Luật thuế TNDN (Muốn biết chi tiết ấn F1 trên hỗ trợ kê khai thuế) - Nếu DN không có thu nhập chịu thuế thì sẽ bỏ qua.

+ Chỉ tiêu C3: chuyển lỗ và bù trừ lãi lỗ => Chỉ bù trừ lỗ khi trong kỳ doanh nghiệp có lãi, để biết được điều đó thì xem chỉ tiêu C4 là dương hay âm

TH1: C4 âm : thì không phải làm bảng 03-2A/TNDN để cập nhập nên chỉ tiêu C3 (chuyển lỗ và bù trừ lãi lỗ) nhưng vẫn hạch toán số tiền thuế đã nộp tạm từ các quý trong năm N vào chỉ tiêu E1/E2/E3 tùy thuộc vào mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN để phần mềm hiện lên chỉ tiêu G (âm) => Đây là số tiền thuế nộp thừa.

TH2: C4 dương: Thì thu nhập bị tính thuế. Nếu DN có lỗ từ các năm trước mà chưa chuyển hết thì DN làm thêm phụ lục 03-2A- chuyển lỗ từ HĐSXKD. Nếu chuyển lỗ trong năm xong mà chỉ tiêu C4 vẫn dương, thì vẫn còn thu nhập để tính thuế thì tiếp tục xét thêm các chỉ tiêu dưới:

+ Chỉ tiêu C7/C8/C9: Là thuế suất - Kế toán xác định mức thuế suất mà DN mình áp dụng rồi gõ số thu nhập bị tính thuế vào các chỉ tiêu tương ứng và phần mềm sẽ tự động cập nhật sang chỉ tiêu C10

+ Các chỉ tiêu C11 đến C15: Tùy từng vào DN mà bạn  xét các chỉ tiêu này (Chi tiết ấn F1)

+ Chỉ tiêu E (E1, E2, E3): là các khoản thuế mà DN Đã tạm nộp trong năm N- Xác định số tiền thuế vào chỉ tiêu này căn cứ vào giấy nộp tiền thuế TNDN từ ngày 01/01/N đến ngày 30/01/N+1

+ Chỉ tiêu G - Tổng số thuế TNDN còn phải nộp ( Phần mềm tự cập nhật

TH1: G âm: Có nghĩa là DN đã nộp thừa tiền thuế. TNDN

TH2: G dương: DN còn phải nộp thêm số tiền thuế TNDN. Bạn xét tiếp các chỉ tiêu bên dưới là chỉ tiêu H và I

+Chỉ tiêu H và I ( Phần mềm tự cập nhật)

Nếu TNDN còn phải nộp cả 1 năm (chỉ tiêu G) mà vượt quá 20% số thuế TNDN phải nộp thì DN sẽ phải nộp tiền TNDN và nộp kèm theo tiền chậm nộp đánh trên phần tăng thêm đó. (Đánh trên phần chênh lệch thể hiện ở chỉ tiêu I. Nếu chỉ tiêu I âm thì sẽ không bị nộp tiền chậm nộp)

Như trong hình thì ngoài việc DN nộp tiền thuế TNDN là 4.022.675 thì DN nộp thêm  tiền nộp phát tính trên phần tăng thêm là 3.218.140đ

M1: Số ngày chậm nộp, M2 - Phần mềm sẽ tự cập nhật,

Số ngày chậm nộp sẽ được tính bắt đầu kết thúc kỳ nộp thuế tạm tính quý 4 năm N là kết thúc ngày 30/1/N+1 và bắt đầu tính từ ngày 01/02/N+1 đến ngày mà DN dự tính nộp tờ khai quyết toán TNDN và nộp tiền thuế. Phần mềm tự cập nhật số tiền chậm nộp

Sau khi hạch toán xong DN kết xuất ra file XML và nộp cho tổng cục thuế. Trường hợp nếu DN điều chỉnh lại Thu nhập tính thuế bị thay đổi so với lần nộp đầu. DN lập tờ khai bổ sung để điều chỉnh.

Thời hạn cuối cùng nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN là chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

 

Tìm kiếm
Khóa học mới nhất